Cài lệnh dsh vào terminal
Dùng mục Manage dsh Command… để cài, sửa hoặc gỡ lệnh dsh đi kèm RexAPF Desktop, rồi chạy dsh trong terminal kể cả khi ứng dụng đã đóng.
Trên trang này
RexAPF Desktop có sẵn một lệnh dsh dùng chính runtime của ứng dụng. Sau khi đăng ký lệnh, bạn chạy được dsh trong terminal mà không cần cài Node.js, kể cả khi Desktop đang đóng. Việc đăng ký là tuỳ chọn.
dsh là trình khởi chạy cấp thấp đi kèm Desktop, dùng để quản lý profile và plugin. Nếu bạn muốn làm việc với Agent trong terminal, hãy dùng RexAPF CLI với lệnh rexapf.
Mở hộp thoại quản lý lệnh
macOS: chọn menu RexAPF › Manage dsh Command…, ngay dưới Check for Updates….
Windows: nhấn mục Application trên thanh tiêu đề rồi chọn Manage dsh Command….
Hộp thoại Manage dsh Command cho biết trạng thái hiện tại:
| Thông báo | Ý nghĩa | Nút |
|---|---|---|
| Add the Desktop command to your terminal. | Chưa đăng ký | Install, Cancel |
| The Desktop command is installed. | Đã đăng ký và hoạt động | Close, Repair, Remove |
| The Desktop command needs repair. | Đã đăng ký nhưng bị hỏng | Close, Repair, Remove |
Phần chi tiết ghi đường dẫn lệnh của Desktop (Desktop command) và lệnh dsh mà terminal đang dùng (Current dsh command).
Cài lệnh
Mở hộp thoại
Chọn Manage dsh Command… như trên.
Nhấn Install
macOS: RexAPF tạo
/usr/local/bin/dsh. Nếu thư mục này cần quyền quản trị, macOS hỏi mật khẩu máy. Tệp khởi động shell như~/.zshrckhông bị thay đổi.Windows: RexAPF thêm thư mục lệnh vào biến PATH của người dùng hiện tại. Các mục PATH khác được giữ nguyên.
Xác nhận nếu đã có dsh khác
Nếu máy đã có một lệnh
dshở cùng chỗ, hộp thoại hỏi Continue with the Desktop command?. Lệnh cũ được giữ lại để khôi phục sau. Nhấn Continue để tiếp tục.Kiểm tra
Mở một cửa sổ terminal mới, rồi chạy:
bash$ dsh --version
$ which dsh /usr/local/bin/dsh $ dsh --version <phiên bản runtime của Desktop>
Terminal đang mở không nhận PATH mới. Hãy đóng và mở lại terminal (hoặc mở tab mới) rồi mới chạy dsh.
Lệnh khác đang được ưu tiên
Nếu terminal vẫn chạy một dsh khác (ví dụ bản cài qua npm), hộp thoại cảnh báo Another dsh takes precedence kèm vị trí của lệnh đó. Bạn có thể gỡ hoặc đổi thứ tự cài đặt kia, hoặc gọi lệnh của Desktop bằng đường dẫn đầy đủ ghi ở dòng Desktop command.
Nếu RexAPF không kiểm tra được shell của bạn (ví dụ do alias), hộp thoại báo Your shell command could not be verified. Hãy chạy which dsh (macOS) hoặc where dsh (Windows) để tự kiểm tra.
Sửa hoặc gỡ lệnh
- Repair: đăng ký lại lệnh. Dùng khi hộp thoại báo cần sửa, hoặc sau khi bạn chuyển ứng dụng sang vị trí khác trên macOS. Trên Windows, sau khi chuyển ứng dụng, hãy chạy Install từ vị trí mới.
- Remove: gỡ đăng ký lệnh của Desktop. Nếu trước đó có một lệnh
dshbị thay thế, RexAPF khôi phục nó. Các bản càidshkhác không bị đụng tới.
Trình gỡ cài đặt RexAPF không xoá đăng ký lệnh dsh. Trước khi gỡ Desktop, hãy chọn Manage dsh Command… › Remove.
Dùng dsh để quản lý plugin của Desktop
Lệnh dsh của Desktop có thể thêm, liệt kê và gỡ plugin trong profile của Desktop:
Khởi tạo profile
Mở RexAPF Desktop ít nhất một lần, rồi thoát hẳn ứng dụng.
Chạy lệnh plugin
bash$ dsh plugin --profile desktop list $ dsh plugin --profile desktop add <tên-gói> $ dsh plugin --profile desktop remove <tên-gói>Mở lại Desktop
Mở RexAPF để dùng thay đổi.
Cách quản lý plugin trong giao diện có ở bài MCP & plugin.
Lưu ý
- Phiên bản runtime của
dshluôn theo bản Desktop đã cài. Cập nhật Desktop cũng cập nhậtdsh. - Hãy chờ các lệnh
dshchạy xong trước khi cập nhật hoặc gỡ Desktop; trình cài đặt không chờ lệnh đang chạy. - Trên macOS, ứng dụng phải nằm trong thư mục Applications. Nếu không, hộp thoại yêu cầu bạn chuyển ứng dụng vào đó trước. Xem Tải & cài đặt.
- Trong lúc đang cài bản cập nhật, hộp thoại yêu cầu bạn chờ cập nhật xong.
- Mục Manage dsh Command… chỉ có trên macOS và Windows.